NHỮNG TRƯỜNG HỢP KHÔNG XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH THEO NGHỊ ĐỊNH 169/2026/NĐ-CP

Tìm hiểu những trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 169/2026/NĐ-CP trong lĩnh vực hải quan và các quy định mới nhất.

Điều 7. Những trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính

1. Các trường hợp không xử phạt theo quy định tại Điều 11 Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13.

Hàng hóa, phương tiện vận tải được đưa vào lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do sự kiện bất ngờ, sự kiện bất khả kháng thì phải thông báo với cơ quan hải quan hoặc cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật; hàng hóa, phương tiện vận tải đó phải được đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam sau khi các yếu tố nêu trên được khắc phục.

NHỮNG TRƯỜNG HỢP KHÔNG XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH THEO NGHỊ ĐỊNH 169/2026/NĐ-CP
NHỮNG TRƯỜNG HỢP KHÔNG XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH THEO NGHỊ ĐỊNH 169/2026/NĐ-CP

2. Các trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan:

a) Người nộp thuế có hành vi khai sai theo quy định tại Điều 10 Nghị định này nhưng đã khai bổ sung trước thời điểm cơ quan hải quan thông báo việc kiểm tra trực tiếp hồ sơ hải quan đối với hàng hóa đang làm thủ tục hải quan; khai bổ sung trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan và trước thời điểm quyết định thanh tra, kiểm tra đối với hàng hóa đã thông quan, kiểm tra sau thông quan; sửa đổi, bổ sung báo cáo quyết toán trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nộp báo cáo quyết toán và trước thời điểm quyết định kiểm tra báo cáo quyết toán, thanh tra, kiểm tra đối với hàng hóa đã thông quan, kiểm tra sau thông quan; khai bổ sung về trị giá hải quan trong thời hạn quy định đối với trường hợp hàng hóa chưa có giá chính thức tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, hàng hóa có khoản thực thanh toán; khai bổ sung trong thời hạn quy định đối với trường hợp xuất khẩu, nhập khẩu được thỏa thuận dung sai về số lượng, cấp độ thương mại của hàng hóa mà hàng hóa gửi thừa không vượt quá dung sai và hàng hóa không thừa so với giấy phép, giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành hoặc thừa nhưng đã được cơ quan có thẩm quyền cho phép điều chỉnh số lượng trong thời hạn quy định;

b) Người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ thuế theo văn bản hành chính hoặc quyết định xử lý của cơ quan hải quan, cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế theo quy định tại điểm o khoản 1 Điều 37 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;

c) Trường hợp hàng hóa gửi vào Việt Nam không phù hợp với hợp đồng theo quy định tại Điều 39 Luật Thương mại số 36/2005/QH11 (trừ hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, hàng giả, phế liệu không thuộc Danh mục được phép nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất) nhưng đã được người gửi hàng, người vận tải, người nhận hàng hoặc người đại diện hợp pháp thông báo bằng văn bản (nêu rõ lý do) kèm theo các chứng từ liên quan tới Đội trưởng Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu nơi lưu giữ hàng hóa khi chưa đăng ký tờ khai hải quan.

Doanh nghiệp và cá nhân hoạt động xuất nhập khẩu cần nắm vững các quy định này để hạn chế rủi ro pháp lý và bảo đảm tuân thủ đúng quy định của pháp luật hải quan.

LIÊN HỆ TƯ VẤN: 

Quý doanh nghiệp và cá nhân có nhu cầu tư vấn về thủ tục hải quan, xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan, chính sách xuất nhập khẩu hoặc các vấn đề pháp lý liên quan, vui lòng liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ kịp thời và chính xác.

Người liên hệ: Mr Tony

Hotline: 0932.220.339

Email: tony@dongphuong.vn

Youtube: https://www.youtube.com/hocxuatnhapkhautuxa

Chúng tôi luôn sẵn sàng đồng hành cùng doanh nghiệp trong quá trình hoạt động xuất nhập khẩu và tuân thủ pháp luật hải quan.

error: Content is protected !!