VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ GIÁM SÁT HẢI QUAN THEO NGHỊ ĐỊNH 169/2026/NĐ-CP

Tìm hiểu những vi phạm quy định về giám sát hải quan theo Nghị định 169/2026/NĐ-CP trong lĩnh vực hải quan và các quy định mới nhất.

Điều 13. Vi phạm quy định về giám sát hải quan

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Thực hiện việc trung chuyển, chuyển tải, lưu kho, đóng chung với hàng hóa xuất khẩu có thay đổi phương thức vận chuyển, thay đổi phương tiện vận tải trong quá trình vận chuyển hàng hóa đang chịu sự giám sát hải quan mà không gửi văn bản đề nghị đã được phê duyệt cho cơ quan hải quan theo quy định của pháp luật;

b) Thực hiện tiêu hủy phế liệu, phế phẩm từ hoạt động gia công, sản xuất hàng xuất khẩu, hoạt động của doanh nghiệp chế xuất mà không thông báo với cơ quan hải quan và không thuộc trường hợp quy định tại Điều 10 và Điều 15 Nghị định này;

c) Không thông báo địa điểm lưu giữ khi đưa nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, linh kiện nhập khẩu, sản phẩm xuất khẩu, bán thành phẩm đến cơ sở khác gia công lại hoặc đến cơ sở, nơi lưu giữ khác với địa điểm ban đầu đã thông báo với cơ quan hải quan để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu;

d) Thực hiện vận chuyển hàng hóa giữa kho chứa hàng miễn thuế, cửa hàng miễn thuế, tàu bay và ngược lại mà không thông báo hoặc không được sự đồng ý của cơ quan hải quan.

VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ GIÁM SÁT HẢI QUAN THEO NGHỊ ĐỊNH 169/2026/NĐ-CP
VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ GIÁM SÁT HẢI QUAN THEO NGHỊ ĐỊNH 169/2026/NĐ-CP

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Vận chuyển hàng hóa quá cảnh, chuyển cảng, chuyển khẩu, chuyển cửa khẩu, hàng kinh doanh tạm nhập, tái xuất không đúng tuyến đường, lộ trình, địa điểm, cửa khẩu, thời hạn quy định hoặc đăng ký trong hồ sơ hải quan;

b) Tự ý thay đổi bao bì, nhãn hàng hóa đang chịu sự giám sát hải quan;

c) Không bảo quản nguyên trạng hàng hóa đang chịu sự giám sát hải quan hoặc hàng hóa được giao bảo quản theo quy định của pháp luật chờ hoàn thành việc thông quan;

d) Lưu giữ hàng hóa không đúng địa điểm quy định hoặc địa điểm đã đăng ký với cơ quan hải quan, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;

đ) Lưu giữ hàng hóa được đưa về bảo quản tại địa điểm không đáp ứng đủ điều kiện quy định của pháp luật;

e) Đóng ghép hàng hóa quá cảnh với hàng hóa xuất khẩu mà không đáp ứng điều kiện theo quy định;

g) Lưu giữ phương tiện chứa hàng hóa theo phương thức quay vòng không đúng địa điểm do người khai hải quan đã thông báo cho cơ quan hải quan khi làm thủ tục tạm nhập;

h) Chuyển tải, sang mạn hàng hóa, vật dụng trên phương tiện vận tải khi chưa có sự đồng ý của cơ quan hải quan;

i) Sử dụng phương tiện vận chuyển hàng hóa quá cảnh không đáp ứng điều kiện giám sát hải quan theo quy định;

k) Vận chuyển hàng hóa qua cửa khẩu biên giới đường bộ bằng phương thức vận tải khác theo thỏa thuận của Việt Nam với các nước có chung biên giới (phương tiện vận tải hàng hóa vận hành tự động, không có người điều khiển qua lại cửa khẩu biên giới đất liền trong phạm vi xác định, băng tải, ống dẫn, đường truyền hoặc các hình thức khác theo quy định của pháp luật hoặc theo thỏa thuận giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và cơ quan có thẩm quyền của nước có chung đường biên giới) mà không thực hiện cung cấp trước thông tin hàng hóa, thời gian vận chuyển cho cơ quan hải quan để thực hiện giám sát theo quy định;

l) Người điều khiển phương tiện không đưa phương tiện chở hàng hóa nhập khẩu vào địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu hoặc khu vực tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa theo quy định tại khu vực cửa khẩu để chờ làm thủ tục hải quan;

m) Cá nhân, cơ quan, tổ chức ở khu vực biên giới thường xuyên qua lại cửa khẩu biên giới do nhu cầu sinh hoạt hàng ngày không đăng ký phương tiện với cơ quan hải quan để kiểm tra, giám sát theo quy định;

n) Không có văn bản thông báo cơ quan hải quan cho phép đưa hàng hóa vào gửi kho ngoại quan tại cửa khẩu xuất hoặc đưa trở lại kho ngoại quan ban đầu hoặc địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ở khu vực cửa khẩu, biên giới đối với trường hợp hàng hóa xuất kho ngoại quan quá thời hạn lưu giữ trong khu vực giám sát hải quan tại cửa khẩu xuất mà không xuất khẩu được.

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không bảo đảm nguyên trạng niêm phong hải quan, không bảo đảm nguyên trạng niêm phong của hãng vận chuyển đối với trường hợp không phải niêm phong hải quan theo quy định trong quá trình vận chuyển hàng hóa đang chịu sự giám sát hải quan, sử dụng niêm phong hải quan giả mạo hoặc niêm phong của hãng vận chuyển giả mạo.

4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Tiêu thụ hàng hóa đang chịu sự giám sát hải quan, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.

Trường hợp vi phạm quy định tại điểm này mà tang vật vi phạm thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, hàng hóa áp dụng thuế suất theo hạn ngạch thuế quan và không vi phạm quy định về chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thì xử phạt theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 15 Nghị định này;

b) Tiêu thụ phương tiện vận tải đăng ký lưu hành tại nước ngoài tạm nhập cảnh vào Việt Nam.

5. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi tiêu thụ hàng hóa được đưa về bảo quản chờ hoàn thành việc thông quan theo quy định.

6. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi không bảo đảm nguyên trạng niêm phong hải quan, không bảo đảm nguyên trạng niêm phong của hãng vận chuyển đối với trường hợp không phải niêm phong hải quan theo quy định trong quá trình vận chuyển hàng hóa đang chịu sự giám sát hải quan, sử dụng niêm phong hải quan giả mạo hoặc niêm phong của hãng vận chuyển giả mạo mà hàng hóa đang chịu sự giám sát hải quan đã bị tiêu thụ.

7. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 4 Điều này trong trường hợp còn tang vật vi phạm.

8. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thực hiện việc vận chuyển hàng hóa quá cảnh, chuyển cảng, chuyển khẩu, chuyển cửa khẩu, hàng kinh doanh tạm nhập, tái xuất đúng cửa khẩu, tuyến đường quy định đối với vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;

b) Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 4 Điều này;

c) Buộc loại bỏ bao bì, nhãn hàng hóa đã thay đổi do hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

d) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc buộc tái xuất tại cửa khẩu nhập tang vật vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm n khoản 2 Điều này;

đ) Buộc tiêu hủy niêm phong giả mạo đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3, khoản 6 Điều này.

9. Cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều này mà hàng hóa đã bị tiêu thụ và vi phạm quy định tại các Điều 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23 Nghị định này thì ngoài việc bị xử phạt theo điểm a khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều này còn bị xử phạt về hành vi tương ứng quy định tại các Điều 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23 Nghị định này.

Doanh nghiệp và cá nhân hoạt động xuất nhập khẩu cần nắm vững các quy định này để hạn chế rủi ro pháp lý và bảo đảm tuân thủ đúng quy định của pháp luật hải quan.

LIÊN HỆ TƯ VẤN: 

Quý doanh nghiệp và cá nhân có nhu cầu tư vấn về thủ tục hải quan, xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan, chính sách xuất nhập khẩu hoặc các vấn đề pháp lý liên quan, vui lòng liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ kịp thời và chính xác.

Người liên hệ: Mr Tony

Hotline: 0932.220.339

Email: tony@dongphuong.vn

Youtube: https://www.youtube.com/hocxuatnhapkhautuxa

Chúng tôi luôn sẵn sàng đồng hành cùng doanh nghiệp trong quá trình hoạt động xuất nhập khẩu và tuân thủ pháp luật hải quan.

error: Content is protected !!